Tăng ca tiếng nhật là gì
Mời các bạn cùng tìm hiểu : Tăng ca tiếng nhật là gì?
Trong tiếng Nhật, từ “tăng ca” là một từ khóa được nhắc đến khá nhiều. Đặc biệt với những người làm việc cho nhà nước, công ty. Nghĩa của nó trong tiếng Nhật là 残業(ざんぎょう、zangyou)
Dạng động từ của nó là : 残業する(ざんぎょうする、zangyou suru): làm tăng ca
Ví dụ :
今日仕事が終わらないので残業しないといけない。
Kyou shigoto ga owaranai node zangyou shinai to ikenai.
Hôm nay công việc chưa hết nên tôi phải làm tăng ca.
田中さんから残業しなきゃならないから、行けないっていう電話がありました。
Tanaka san kara zangyou shinakyanaranai kara ikenai tteiu denwa ga arimashita.
Có điện thoại từ anh Tanaka nói là phải làm tăng ca nên không đến được.
残業して、家へ替えるのは11時だった。
Zangyoushite, ie he kaeru no ha juu ichi ji datta.
Tôi làm tăng ca, lúc về nhà đã là 11 giờ rồi.
Từ đồng nghĩa
オーバータイム (o-ba- taimu) : làm quá giờ, làm tăng ca. Gốc từ của nó là “overtime”.
Ví dụ :
あの人はオーバータイムで疲れて倒れてしまった。
Ano hito ha o-ba-taimu de tsukarete taoreteshimatta.
Người đó làm tăng ca nên bị mệt và ngất xỉu.
若者にとってオーバータイムはいいことではないと言われます。
Wakamono ni totte o-ba-taimu ha ii koto dehanai to iwaremasu.
Nghe nói đối với người trẻ thì làm tăng ca không phải là việc tốt.
超過勤務(ちょうかきんむ、chouka kinmu): làm quá giờ, làm tăng ca
Ví dụ :
サラリーマンはよく超過勤務すると思われます。
Sarari-man ha yoku chouka kinmu suru to omowaremasu
Nghe nói nhân viên làm công ăn lương thường làm tăng ca.
超勤(ちょうきん、choukin) : tăng ca, làm quá giờ, làm thêm giờ
Ví dụ :
超勤を続いたら体に良くない。
Choukin wo tsuzuitara karada ni yokunai.
Nếu cứ tiếp tục làm tăng ca thì không tốt cho cơ thể.
日本人はよく超勤をすると言われています。
Nihonjin ha yoku chouka wo suru to iwarete imasu.
Nghe nói người Nhật hay làm tăng ca.
Xem thêm :
Trên đây là nội dung bài viết : Tăng ca tiếng nhật là gì. Mời các bạn cùng tham khảo các bài viết khác tương tự trong chuyên mục Từ điển Việt Nhật.